NỘI DUNG CHI TIẾT CÂU HỎI ĐÁP

Tiêu đề câu hỏi: Chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng quyền thuê lại QSDĐ và tài sản gắn liền trên đất cho DNCX
Lĩnh vực: Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Người hỏi: Tran Thi Thanh Loan - Công ty TNHH Nanotech Vina
Ngày hỏi: 23/03/2017
Nội dung hỏi:

 Ngày 23/2/2017  chúng tôi đã gửi công văn xin sự giải đáp hướng dẫn từ Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc về chính sách thuế GTGT và thuế TNDN về việc chuyển nhượng quyền thuê lại đất và tài sản gắn liền với đất tại KCN Khai Quang của Công ty TNHH Nanotech Vina (doanh nghiệp thông thường kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) cho công ty TNHH Jahwa Vina (doanh nghiệp chế xuất) chi tiết như sau:

1.     Công ty TNHH Nanotech vina áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối hoạt động bán tài sản gắn liền với đất cho công ty Jahwa Vina ?

2.     Thủ tục Hải quan đối với hoạt động chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất như thế nào?

Công ty chúng tôi đã cung cấp đầy đủ tài liệu bổ sung về Phòng Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc . Nhưng đến nay Chúng tôi chưa nhận được sự hướng dẫn từ Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc.

Chúng tôi rất mong sớm nhận được sự hướng dẫn từ Quý Cục để chúng tôi thực hiện chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp và thuế Giá trị gia tăng theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Xin trân trọng cảm ơn!

THÔNG TIN TRẢ LỜI

Cơ quan trả lời: Cục Thuế tỉnh
Ngày trả lời: 29/03/2017
Nội dung trả lời:

Thực hiện việc giải đáp chính sách thuế trên cổng thông tin đối thoại doanh nghiệp - chính quyền đối với độc giả Tran Thi Thanh Loan - Công ty TNHH Nanotech Vina, Cục thuế tỉnh Vĩnh phúc trả lời như sau:

           1.Công ty TNHH Nanotech vina áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối hoạt động bán tài sản gắn liền với đất cho Công ty TNHH Jahwa Vina :

Tại khoản 6, Điều 2 Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế có quy định đối với doanh nghiệp chế xuất như sau:

“6. Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp xuất khẩu toàn bộ sản phẩm hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế.”

Tại Điều1, Nghị định 114/2015/NĐ-CP ngày 09/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013, quy định áp dụng đối với khu chế xuất như sau:

“1. Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất được áp dụng quy định đối với khu phi thuế quan trừ ưu đãi riêng đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu. Doanh nghiệp chế xuất được quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc trong văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chng nhận đăng ký đầu tư.

…………………………….

5. Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thViệt Nam, không phải khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này và các trường hợp không làm thủ tục hải quan do Bộ Tài chính quy định.

Tại khoản 4, Khoản 5, Điều 6 Thông tư 08/2013/TT-BCT ngày 22/4/2013 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:

“4. Doanh nghiệp chế xuất chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác đối với việc thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá theo quy định của pháp luật.

5. Các ưu đãi đầu tư, ưu đãi về thuế và các ưu đãi tài chính khác áp dụng đối với việc sản xuất để xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất có vốn đầu tư nước ngoài không áp dụng đối với hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp chế xuất có vốn đầu tư nước ngoài.”

Tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng có quy định:

1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

……….

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

a) Đối với hàng hoá xuất khẩu:

- Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu;

- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

Căn cứ các quy định trên và tài liệu Công ty gửi kèm, Công ty TNHH Nanotech Vina ( doanh nghiệp thông thường kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) chuyển nhượng quyền thuê lại đất và tài sản gắn liền với đất tại KCN Khai Quang cho Công ty TNHH Jahwa Vina (Doanh nghiệp chế xuất) diện tích đất có tài sản trên đất của Công ty TNHH Nanotech Vina nằm ngoài khuôn viên của Công ty TNHH Jahwa Vina nên Công ty TNHH Nanotech Vina áp dụng thuế suất 10% đối với hoạt động chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê cho Công ty TNHH Jahwa Vina.

2. Thủ tục Hải quan đối với hoạt động chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất cho Công ty TNHH Jahwa Vina :

Về thủ tục Hải quan đối với hoạt động chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Hải quan để được hướng dẫn.

Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc trả lời độc giả Tran Thi Thanh Loan - Công ty TNHH Nanotech Vina được biết và thực hiện.

Đánh giá: