NỘI DUNG CHI TIẾT CÂU HỎI ĐÁP

Tiêu đề câu hỏi: Quy định về vay vốn ngoại tệ nước ngoài để hoạt động sản xuất, mở rộng dự án
Lĩnh vực: Các khoản thuế, lệ phí trước bạ, chuyển và nhận quyền sử dụng đất
Người hỏi: Phùng Chung Thủy - Công ty trách nhiệm hữu hạn Jahwa Vina
Ngày hỏi: 10/01/2017
Nội dung hỏi:

Kính gửi:Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc 

Công ty TNHH Jahwa Vina. Mã số thuế: 2500 282 740

Công ty TNHH Jahwa Vina (Công ty) là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư Hàn Quốc được Ban Quản lý các KCN cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 192043000049 lần đầu ngày 24/08/2007, thay đổi lần thứ mười hai với mã số dự án số 4326013636 ngày 05/10/2016;

Trụ sở chính của Công ty đặt tại Lô CN4, KCN Khai Quang, P.Khai Quang, TP.Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam ;

Vốn đầu tư 47.830.000 USD, trong đó: vốn điều lệ 10.000.000 USD.

Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp chế xuất

Để đảm bảo hoạt động sản xuất cũng như mở rông đầu tư dự án, Công ty Jahwa Vina có nhu cầu vay vốn ngoại tệ từ nước ngoài với số vốn vay lớn hơn vốn đầu tư đầu tư (47.830.000 USD).

Công ty chúng tôi xin câu hỏi với mong muốn xin ý kiến hướng dẫn và giúp đỡ từ Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc như sau:

1.      Quy định về mức vay ngoại tệ tối đa là bao nhiêu không? Có khống chế số tiền vay với vốn đầu tư không?

2.      Theo Luật quản lý thuế có quy định nào về  chi phí lãi vay không hợp lý hợp lệ đối với khoản vay vốn hoạt động sản xuất cũng như đầu tư mở rộng không?

Rất mong sớm nhận được sự hỗ trợ từ Quý Cục thuế Vĩnh Phúc

Xin trân trọng cảm ơn! 

THÔNG TIN TRẢ LỜI

Cơ quan trả lời: Cục Thuế tỉnh
Ngày trả lời: 17/01/2017
Nội dung trả lời:

 

Ngày 10/01/2017, Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc nhận được câu hỏi  của Công ty TNHH Jahwa Vina v/v vay vốn ngoại tệ nước ngoài để hoạt động sản xuất, mở rộng dự án. Về vấn đề này Cục thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 1, Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính có quy định:

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt”.

Tại Điểm 2.17, Điểm 2.18,  Khoản 2, Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định:

2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

2.18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.

Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế”.

Căn cứ các quy định trên và căn cứ vào hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn số 2389/TCT - CS ngày 26/7/2013 của Tổng cục Thuế, trường hợp Công ty đã góp đủ vốn điều lệ, có vay vốn lớn hơn vốn đầu tư thì việc xác định khoản chi trả lãi tiền vay được tính vào chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể như sau:

1. Chi phí lãi tiền vay được tính vào chi phí được trừ bao gồm:

- Khoản vay có đầy đủ chứng từ hợp pháp.

- Chi lãi vay của khoản vay phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

- Trường hợp tại thời điểm vay vốn mà số dư tiền mặt tồn quỹ và số dư tiền gửi ngân hàng Công ty có văn bản giải trình về kế hoạch sử dụng ngay số tiền này.

2. Chi phí lãi vay không được tính vào chi phí được trừ:

- Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

- Lãi tiền vay đã được ghi nhận vào giá trị đầu tư.

Riêng đối với mức khống chế khoản vay vốn ngoại tệ, đề nghị Công ty liên hệ với Ngân hàng nhà nước Việt Nam để được hướng dẫn.

Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc trả lời độc giả Phùng Chung Thủy - Công ty TNHH Jahwa Vina được biết và thực hiện.

Đánh giá: