NỘI DUNG CHI TIẾT PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ

Tiêu đề: Chi phí tiền lương, thuế TNCN người nước ngoài
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết
Ngày gửi: 09/02/2021
Nội dung:

Công ty chúng tôi 100% vốn nước ngoài có dự định chi trả tiền lương cho người nước ngoài tại Việt Nam và Nước ngoài (01 người vừa nhận lương ở Việt Nam và Nước Ngoài), hàng tháng  tại Việt Nam Công ty tại Việt Nam (Công ty con) sẽ chi trả trực tiếp vào tài khoản cá nhân của người nước ngoài vào tài khoản được mở tại ngân hàng Việt Nam, bên nước ngoài (Công ty mẹ) cũng sẽ chi trả lương hàng tháng vào tài khoản cá nhân tại nước ngoài, theo đó công ty tại Việt Nam sẽ ghi nhận chi phí phải trả hàng tháng ở nước ngoài và định kỳ sẽ thanh toán tiền lương tại Nước ngoài cho Công ty mẹ đã thay Công ty Việt nam chi trả. Người nước ngoài thuộc trường hợp di chuyển nội, hai Công ty hạch toán độc lập, vậy Công ty chúng tôi xin hỏi:

1.     Công ty chúng tôi có được ghi nhận khoản chi phí tiền lương tại nước ngoài đó là chi phí hợp lý hợp lệ không? Nếu được ghi nhận chi phí hợp lý, hợp lệ thì điều kiện  cần phải có chứng từ gì chứng minh cho khoản chi phí đó?

2.     Đối với phần lương được chi trả tại nước ngoài sẽ phát sinh thuế TNCN tại nước chi trả, phần thuế này được công ty mẹ khấu trừ vào lương trước khi chi trả. Vậy tại Việt Nam công ty chúng tôi có cần kê khai nộp thuế cho phần thu nhập tại nước ngoài hàng tháng nữa hay không? Và quyết toán thuế cuối năm tại Việt Nam sẽ tính như thế nào, Công ty tại Việt Nam cần phải có chứng từ gì để chứng minh khoản thuế TNCN đã nộp tại nước ngoài không?

Mong sớm nhận được phải hồi từ các Sở Ban ngành.

Trân trọng cảm ơn!

THÔNG TIN PHÚC ĐÁP

Tên cơ quan: Cục Thuế tỉnh
Ngày gửi: 23/02/2021 (Đúng hạn)
Nội dung:

Kính gửi Quý Doanh nghiệp!

Ngày 18/02/2020, Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc nhận được 01 phản ánh, kiến nghị của Quý Doanh nghiệp trên Hệ thống tiếp nhận, giải quyết các phản ánh, kiến nghị của các Tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Về vấn đề này, Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc có ý kiến như sau:

1. Về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:

Tại Khoản 1, Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định:

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

...”

Tại Điểm 2.6, Khoản 2, Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định:

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định  nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.

Tại Khoản 2, Điều 3, Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi đoạn thứ nhất tại tiết b điểm 2.6 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:

b) Các Khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.”.

Căn cứ quy định trên và theo trình bày của Công ty, trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được Công ty tại nước ngoài (Công ty mẹ) chi trả một phần lương hàng tháng vào tài khoản cá nhân tại nước ngoài, theo đó Công ty tại Việt Nam sẽ ghi nhận chi phí phải trả hàng tháng ở nước ngoài và định kỳ sẽ thanh toán tiền lương tại nước ngoài cho Công ty mẹ đã thay Công ty con chi trả nếu khoản chi này là khoản chi cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật và được Công ty mẹ chi hộ, khoản chi tiền lương, tiền thưởng của Công ty tại Việt Nam cho người lao động ghi cụ thể Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật, đáp ứng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính và Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Về kê khai nộp thuế cho phần thu nhập tại nước ngoài: Đối với phần tiền lương được chi trả tại nước ngoài sẽ phát sinh thuế TNCN tại nước chi trả, được công ty mẹ khấu trừ vào lương trước khi chi trả.

Tại Điều 1, Chương I Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 08 năm 2013 hướng dẫn Luật thuế TNCN như sau :

          Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

          Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

          Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.”

          Tại Khoản 4, Điều 1, Chương I Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 08 năm 2013 hướng dẫn Luật thuế TNCN quy định:

          “ 4. Người nộp thuế theo hướng dẫn tại các khoản 1 và 2, Điều này bao gồm:

          a) Cá nhân có quốc tịch Việt Nam kể cả cá nhân được cử đi công tác, lao động, học tập ở nước ngoài có thu nhập chịu thuế.

          b) Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế, bao gồm: người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.”

          Tại điểm a, d, đ, e1 khoản 2 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định:

“a.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý.

d) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:

d.1) Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị và thực tế đang làm việc ở đơn vị tại thời điểm uỷ quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.

d.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên có thêm thu nhập khác theo hướng dẫn tại tiết c.4 và c.5, điểm c, khoản 2, Điều này.

đ) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

           e.1) Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế.”

Tại khoản 1 Điều 21, Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính có quy định:

“a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có ủy quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân…

Căn cứ quy định nêu trên và theo trình bày tại câu hỏi thì cá nhân người nước ngoài được công ty mẹ bên nước ngoài trả lương thực chất là nguồn thu nhập do bên công ty con bên Việt Nam chi trả, không phải là nguồn thu nhập phát sinh từ nước ngoài. Do vậy Công ty con bên Việt Nam phải có trách nhiệm kê khai khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập, nộp thuế vào ngân sách nhà nước, khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân khi có ủy quyền của cá nhân người nước ngoài đó.

Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc trả lời để Doanh nghiệp được biết và thực hiện theo đúng quy định./.

Đánh giá: