NỘI DUNG CHI TIẾT PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ

Tiêu đề: Nghĩa vụ tài chính về thuế, Phí, lệ phí và mức đóng cụ thể với trường hợp Đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp (Nhà xưởng sản xuất + Khu văn phòng)
Người gửi: Người gửi yêu cầu không nêu tên
Ngày gửi: 25/12/2020
Nội dung:

Tôi là Phương bên công ty TNHH ĐẦU TƯ MT VINA, doanh nghiệp chúng tôi đang tiến hành soạn hồ sơ Đăng ký bổ sung tài sản là NHÀ XƯỞNG SẢN XUẤT + KHU VĂN PHÒNG vào GCN QSDĐ trong khu công nghiệp.

Mong quý anh/chị giải đáp các loại Thuế + Phí mà doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính và Mức đóng, tỷ lệ đóng hay phương thức tính cụ thể trước khi được Cấp GCN QSDĐ.

Tôi xin chân thành cảm ơn! 

THÔNG TIN PHÚC ĐÁP

Tên cơ quan: Cục Thuế tỉnh
Ngày gửi: 02/01/2021 (Đúng hạn)
Nội dung:

Kính gửi: Công ty TNHH Đầu tư TM Vina

              Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc nhận được Phiếu chuyển phản ánh, kiến nghị ngày 25/12/2020 của Bộ phận quản trị Hệ thống đường dây nóng - UBND tỉnh Vĩnh Phúc. Nội dung có nêu: “Tôi tên là Phương bên Công ty TNHH Đầu tư TM Vina, doanh nghiệp chúng tôi đang tiến hành soạn hồ sơ đăng ký bổ sung tài sản là Nhà xưởng sản xuất + khu văn phòng vào GCN QSDĐ trong khu công nghiệp. Mong quý anh/chị giải đáp các loại thuế + Phí mà doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính và mức đóng, tỷ lệ đóng hay phương thức tính cụ thể trước khi được cấp GCN QSDĐ”. Về vấn đề này, Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc trả lời, cụ thể như sau:

  1. Về loại thuế, phí doanh nghiệp phải nộp khi đăng ký bổ sung tài sản:

 Tại Điều 6 Thông tư Liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Liên Bộ: Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của Người sử dụng đất, quy đinh:

 “Điều 6. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính khi đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất; thực hiện chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất; chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

1. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mu số 01/LCHS quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính).

2. Tờ khai lệ phí trước bạ (bản chính). Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (nếu có), Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ trường hợp bên chuyn nhượng là doanh nghiệp có chc năng kinh doanh bất động sản) theo quy định của pháp luật về thuế (bản chính, nếu có).

3. Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các Khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính) và bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đi tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (bản sao, nếu có).

4. Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (bản sao, nếu có).

5. Hợp đồng chuyn nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật (bản sao) hoặc Hp đng tặng cho tài sản là bất động sản theo quy định của pháp luật (bản sao) hoặc Hợp đồng (hoặc các giấy tờ) thừa kế bất động sản (bản sao); Hóa đơn giá trị gia tăng đối với trường hợp tổ chức chuyển nhượng bất động sản (bản sao).

Căn cứ quy định của pháp luật trích dẫn nêu trên thì khi đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất là nhà (bao gồm: nhà làm việc; nhà xưởng; nhà kho…), doanh nghiệp phải kê khai và nộp Lệ phí trước bạ nhà trước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật;

  1. Về mức thuế, phi doanh nghiệp phải nộp khi đăng ký bổ sung tài sản:

Tại Điều 5 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ quy định:

Điều 5. Căn cứ tính lệ phí trước bạ

Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạmức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).

Tại Khoản 2 Điều 3 và Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, quy định:

“Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ…

2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà

a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan tại địa phương căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ và hướng dẫn tại khoản 2 Điều này để xây dựng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà áp dụng tại địa phương.

b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước trước bạ nhà (đồng)

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá 01 (một) mét vuông (đồng/m2) nhà

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

b.1) Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

b.2) Giá 01 (một) m2 nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ;

b.3) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật”.

“Điều 4. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

1. Nhà, đất mức thu là 0,5%”.

Căn cứ quy định của pháp luật trích đẫn nêu trên thì: Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ nhà là 0,5%; Công thức tính Lệ phí trước bạ phải nộp theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ và điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 301/2016 ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ trích dẫn nêu trên.

Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc trả lời Công ty TNHH Đầu tư TM Vina được biết ./.

Đánh giá: