NỘI DUNG CHI TIẾT PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ

Tiêu đề: Hỏi về điều kiện hưởng ưu đãi khi đầu tư mở rộng
Người gửi: Bùi Thị Hiền
Ngày gửi: 17/04/2020
Nội dung:

Hỏi về điều kiện hưởng ưu đãi khi đầu tư mở rộng

Câu hỏi: Công ty tôi nằm trong  Khu công nghiệp Khai Quang – Phường Khai Quang – TP Vĩnh Yên – T. Vĩnh Phúc. Công ty thành lập năm 2008. Ngành nghề kinh doanh là sản xuất linh kiện điện tử ( Camera , Mô tơ, Ăng ten... điện thoại di động). Công ty đang được hưởng ưu đãi theo lĩnh vực và địa bàn là miễn 3 giảm 7 , thế suất là 15% trong 12 năm . Công ty chưa có giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao. Nếu trong năm 2019 công ty có dự án đầu tư mở rộng ngành nghề đang được hưởng ưu đãi thuế thì công ty có được hưởng ưu đãi đầu tư mở rộng theo tiêu chí Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP” hay không?

 

File đính kèm

THÔNG TIN PHÚC ĐÁP

Tên cơ quan: Cục Thuế tỉnh
Ngày gửi: 25/04/2020 (Đúng hạn)
Nội dung:

Kính gửi Quý Doanh nghiệp!

Ngày 24/04/2020, Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc nhận được 01 phản ánh, kiến nghị của Quý Doanh nghiệp trên Hệ thống tiếp nhận, giải quyết các phản ánh, kiến nghị của các Tổ chức, cá nhân trên địa bàntỉnh Vĩnh Phúc. Về vấn đề này, Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc có ý kiến như sau:

1.     Về xác định ưu đãi thuế TNDN khi đầu tư mở rộng.

Tại Khoản 4, Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài Chính ban hành sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 6 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

6. Về đầu tư mở rộng

a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động như mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (gọi chung là dự án đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (bao gồm mức thuế suất, thời gian miễn giảm nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại thì dự án đầu tư mở rộng đó phải thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đồng thời cũng thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn với dự án đang hoạt động.

Dự án đầu tư mở rộng quy định tại điểm này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                 

- Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.

- Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư.

- Công suất thiết kế khi đầu tư mở rộng tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế theo luận chứng kinh tế kĩ thuật trước khi đầu tư ban đầu.

Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được hạch toán riêng. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.

Như vậy, trường hợp Công ty trong năm 2019 thực hiện đầu tư mở rộng đối với dự án đang hoạt động và đáp ứng một trong các tiêu chí về đầu tư mở rộng nêu trên thì dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Công ty được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

2.     Về xác định ưu đãi thuế TNDN khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao

Tại Điểm 1.d, Khoản 1, Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài Chính ban sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:

d) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao.

Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao được hưởng ưu đãi về thuế suất kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao và các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư này).

Trường hợp doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc đã hưởng hết ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì mức ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được xác định bằng mức ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tại khoản 1 Điều 15 và khoản 1 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng đối với doanh nghiệp mới thành lập, dự án đầu tư mới thành lập (cả về thuế suất và thời gian miễn, giảm nếu có).

Tại khoản 1,  Điều 12 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài Chính ban sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 1 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

1. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này)”.

Tại khoản 2,  Điều 12 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài Chính ban sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định nêu trên được tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao”.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp công ty đã hưởng ưu đãi hết ba năm miễn và bảy năm giảm thuế TNDN (mức ưu đãi đang được hưởng), nếu trong năm 2020 Công ty được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao thì mức ưu đãi đối với Công ty được xác định bằng mức ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao theo các quy định nêu trên trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng đối với doanh nghiệp mới thành lập, dự án đầu tư mới thành lập (cả về thuế suất và thời gian miễn, giảm nếu có). Thời gian Công ty được hưởng ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao được tính từ năm Công ty được Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao.

Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc trả lời để Doanh nghiệp được biết và thực hiện theo đúng quy định./.

Vĩnh Yên, ngày 27 tháng 04 năm 2020

 

PHÊ DUYỆT LÃNH ĐẠO CỤC

 

 

 

 

Nguyễn Hồng Thái

LÃNH ĐẠO PHÒNG TTKT 1

 

 

 

 

Bùi Quang Đồng

 ​

Đánh giá: